Chế độ thai sản 2026 gồm những quyền lợi gì?
Chế độ thai sản là một trong những chế độ quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, dành cho người lao động khi mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Từ ngày 01/7/2025, chế độ này được điều chỉnh bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) thay thế Luật BHXH 2014, với một số thay đổi đáng chú ý về điều kiện hưởng, mức trợ cấp và cách tính theo mức tham chiếu thay cho lương cơ sở.
Bài viết này tổng hợp đầy đủ quyền lợi, điều kiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ và thủ tục chế độ thai sản áp dụng trong năm 2026, căn cứ theo Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý chính:
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025) – quy định chế độ thai sản tại các Điều 50 đến 63.
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14) – Điều 139 quy định về thời gian nghỉ thai sản.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) – quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH 2024 về BHXH bắt buộc, thay thế Nghị định 115/2015/NĐ-CP.
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP – quy định mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng; theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024, khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, tức 2.340.000 đồng trong năm 2026.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản (Điều 50 Luật BHXH 2024)
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; mang thai hộ/nhờ mang thai hộ; nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; thực hiện các biện pháp tránh thai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; lao động nam có vợ sinh con.
Về điều kiện đóng BHXH, luật mới quy định cụ thể như sau:
| Trường hợp | Điều kiện đóng BHXH bắt buộc |
|---|---|
| Lao động nữ sinh con, mang thai hộ sinh con, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con / nhận con (khoản 2 Điều 50) |
| Lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên) | Đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con (khoản 3 Điều 50) |
| Lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh | Đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con (khoản 5 Điều 50) |
Lưu ý quan trọng: Theo khoản 4 Điều 50, người lao động đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng BHXH (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 53).
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo từng trường hợp
1. Khám thai (Điều 51)
Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
2. Sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thai ngoài tử cung (Điều 52)
Thời gian nghỉ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa:
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
- 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi;
- 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần đến dưới 22 tuần tuổi;
- 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên, đủ điều kiện hưởng chế độ mà bị sảy thai, thai chết lưu… thì lao động nữ và người chồng được nghỉ hưởng chế độ như trường hợp sinh con.
3. Lao động nữ sinh con (Điều 53 và Điều 139 BLLĐ 2019)
Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng, lao động nữ có thể trở lại làm việc sớm nếu báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe. Khi đó, ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định (khoản 4 Điều 139 BLLĐ 2019, khoản 1 Điều 53 Luật BHXH 2024).
4. Lao động nam khi vợ sinh con (khoản 2 Điều 53)
| Trường hợp vợ sinh con | Thời gian nghỉ của lao động nam |
|---|---|
| Sinh thường | 05 ngày làm việc |
| Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi | 07 ngày làm việc |
| Vợ sinh đôi | 10 ngày làm việc |
| Vợ sinh ba trở lên | 10 ngày + thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi |
| Vợ sinh đôi phải phẫu thuật | 14 ngày làm việc |
| Vợ sinh ba trở lên phải phẫu thuật | 14 ngày + thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi |
Ngày bắt đầu nghỉ phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con; nếu nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ của lần cuối cùng cũng phải trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, và tổng thời gian nghỉ không quá thời gian quy định.
5. Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi (Điều 56)
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Nếu cả cha và mẹ cùng đóng BHXH bắt buộc và đủ điều kiện thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ hưởng chế độ. Người nhận nuôi con nuôi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo Điều 58.
6. Thực hiện các biện pháp tránh thai (Điều 57)
Đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung: nghỉ không quá 07 ngày; triệt sản: nghỉ không quá 15 ngày (do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định, tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần).
Mức hưởng chế độ thai sản 2026
1. Trợ cấp thai sản hằng tháng (Điều 59)
Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì tính theo mức bình quân của các tháng đã đóng.
Cách tính theo ngày:
- Trường hợp khám thai, lao động nam nghỉ khi vợ sinh: trợ cấp một ngày = trợ cấp một tháng chia cho 24 ngày (khoản 2 Điều 59).
- Trường hợp có ngày lẻ khi sinh con, sảy thai, thực hiện biện pháp tránh thai: trợ cấp mỗi ngày = trợ cấp một tháng chia cho 30 ngày (khoản 3 Điều 59).
2. Trợ cấp một lần khi sinh con (Điều 58)
Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con. Năm 2026, mức tham chiếu là 2.340.000 đồng (bằng mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, áp dụng theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024), do đó:
Trợ cấp một lần khi sinh con 2026 = 2 × 2.340.000 = 4.680.000 đồng/con.
Trường hợp lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện hưởng mà người chồng đủ điều kiện (đóng từ đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh) thì người chồng được hưởng trợ cấp một lần.
3. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản (Điều 60)
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi, lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe với thời gian tối đa:
- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- 05 ngày đối với các trường hợp khác.
Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu, tức 702.000 đồng/ngày trong năm 2026 (30% × 2.340.000 đồng).
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản (Điều 61 Luật BHXH 2024)
Hồ sơ được quy định cụ thể theo từng trường hợp, cơ bản gồm:
- Lao động nữ sinh con / mang thai hộ / nhờ mang thai hộ: bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; kèm giấy tờ khác tùy trường hợp (giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh; giấy chứng tử của mẹ nếu mẹ chết sau sinh; văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con; giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai; bản sao thỏa thuận mang thai hộ…).
- Khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết lưu, biện pháp tránh thai: giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án (điều trị nội trú) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (điều trị ngoại trú).
- Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
- Lao động nam khi vợ sinh con: bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; nếu giấy chứng sinh không thể hiện thông tin sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác).
Thủ tục và thời hạn giải quyết (Điều 62, 63)
- Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc không còn người sử dụng lao động thì nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH.
- Cơ quan BHXH giải quyết: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động; 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động. Trường hợp không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối với dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: người sử dụng lao động lập danh sách nộp trong 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc; cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách (Điều 63).
Những điểm mới về chế độ thai sản theo Luật BHXH 2024
- Mức tham chiếu thay thế lương cơ sở: từ 01/7/2025, trợ cấp một lần khi sinh con và dưỡng sức sau thai sản tính theo mức tham chiếu (năm 2026 là 2.340.000 đồng) thay vì lương cơ sở như trước đây.
- Bổ sung quy định rõ về điều trị vô sinh: lao động nữ nghỉ việc điều trị vô sinh cần đóng BHXH từ đủ 06 tháng trong 24 tháng liền kề trước khi sinh (khoản 5 Điều 50) – quy định này mới được luật hóa rõ ràng.
- Quy định chi tiết về trường hợp mẹ chết sau sinh: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ hưởng chế độ cho phần thời gian còn lại của người mẹ; nếu mẹ không đủ điều kiện mà chết thì cha được nghỉ đến khi con đủ 06 tháng tuổi (khoản 5, 6, 7 Điều 53).
- Mở rộng đối tượng: lao động nữ mang thai hộ, nhờ mang thai hộ được quy định chi tiết về quyền lợi (Điều 54, 55).
- Chuyển tiếp: người lao động đang nghỉ hưởng chế độ thai sản trước 01/7/2025 tiếp tục thực hiện theo Luật BHXH 2014 cho đến khi hết thời gian hưởng (Điều 42 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
Người lao động nên theo dõi tình trạng đóng BHXH của mình qua ứng dụng VssID và nộp hồ sơ đúng hạn để không bỏ lỡ quyền lợi. Nếu bạn đang tìm hiểu về các chế độ khác, có thể tham khảo bài viết Phân biệt BHXH bắt buộc, tự nguyện và BHXH một lần, điều kiện và cách tính BHXH một lần hoặc dùng công cụ tính BHXH một lần miễn phí.
Câu hỏi thường gặp về chế độ thai sản
1. Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?
Đối với trường hợp sinh con thông thường, lao động nữ cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh. Nếu nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ (đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên) thì chỉ cần đóng từ đủ 03 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.
2. Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?
Có. Nếu đã đóng BHXH đủ điều kiện rồi mới chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản. Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú (khoản 2 Điều 62).
3. Chồng đóng BHXH thì được nghỉ mấy ngày khi vợ sinh?
Vợ sinh thường: 05 ngày; vợ sinh phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi: 07 ngày; vợ sinh đôi: 10 ngày; vợ sinh đôi phải phẫu thuật: 14 ngày; sinh ba trở lên: thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Thời gian này hưởng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 06 tháng gần nhất (tính theo ngày = mức tháng chia 24).
4. Sinh con năm 2026 được nhận trợ cấp một lần bao nhiêu tiền?
Trợ cấp một lần khi sinh con = 02 lần mức tham chiếu = 2 × 2.340.000 = 4.680.000 đồng cho mỗi con (sinh đôi nhận gấp đôi). Ngoài ra, lao động nữ còn được hưởng trợ cấp thai sản 06 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ.
5. Sinh mổ có được nghỉ thêm không?
Về thời gian nghỉ khi sinh con: sinh mổ hay sinh thường đều được nghỉ 06 tháng (không cộng thêm). Tuy nhiên, sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi, lao động nữ sinh con phải phẫu thuật được nghỉ dưỡng sức tối đa 07 ngày với mức 702.000 đồng/ngày (năm 2026).
6. Đi làm sớm trước khi hết 06 tháng nghỉ thai sản có mất trợ cấp không?
Không. Lao động nữ sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng có thể trở lại làm việc sớm nếu báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Khi đó vừa được nhận lương của những ngày làm việc, vừa tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản cho đến hết thời gian quy định.
Lời khuyên dành cho người lao động
- Kiểm tra quá trình đóng BHXH thường xuyên trên ứng dụng VssID để bảo đảm đủ điều kiện hưởng chế độ.
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ (giấy khai sinh/giấy chứng sinh của con, giấy ra viện…) và nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ.
- Nếu doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH, hãy liên hệ cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc đường dây nóng để được bảo vệ quyền lợi.
- Không tự ý thỏa thuận “nhận tiền thay vì đóng BHXH” – đây là vi phạm pháp luật và khiến bạn mất toàn bộ quyền lợi thai sản, hưu trí, ốm đau về sau.
Bài viết mang tính tham khảo, được cập nhật theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 158/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành tính đến tháng 8/2026. Nếu cần hỗ trợ thêm, bạn có thể liên hệ với chúng tôi.
Để lại một bình luận