Thừa kế theo pháp luật: Hàng thừa kế, thế vị và thủ tục khai nhận di sản (2026)

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là hình thức thừa kế được áp dụng khi người để lại di sản không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc những người trong di chúc từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Khi đó, di sản được chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế do pháp luật quy định.

Nói cách khác, khi một người mất mà không để lại di chúc hợp pháp, tài sản của họ sẽ không “mặc định” thuộc về vợ/chồng hay con cái, mà được phân chia theo một trật tự pháp lý chặt chẽ: hàng thừa kế thứ nhất trước, sau đó mới đến hàng thứ hai, thứ ba.

Các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015)

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:

1. Không có di chúc

Người để lại di sản chết mà không lập di chúc, hoặc có lập nhưng di chúc không hợp pháp (vi phạm điều kiện về năng lực hành vi, nội dung, hình thức theo điều kiện di chúc hợp pháp).

2. Di chúc không hợp pháp hoặc không còn hiệu lực

Di chúc bị tòa án tuyên vô hiệu, hoặc người thừa kế theo di chúc chết trước người lập di chúc, từ chối nhận di sản, hoặc bị truất quyền thừa kế.

3. Di chúc chỉ định thừa kế một phần di sản

Phần di sản không được di chúc định đoạt sẽ được chia theo pháp luật.

Hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo quy định

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định ba hàng thừa kế. Người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng trước (do chết, từ chối nhận, hoặc bị truất quyền).

Hàng thừa kế thứ nhất

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người này được hưởng di sản bằng nhau.

Hàng thừa kế thứ hai

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.

Thừa kế thế vị là gì? (Điều 652 BLDS 2015)

Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm, chắt được hưởng thế vị.

Ví dụ: Ông A mất, con trai ông là B đã mất trước đó. Khi đó cháu C (con của B) sẽ được hưởng phần di sản mà B đáng lẽ nhận được nếu còn sống.

Những người không được quyền hưởng di sản (Điều 621 BLDS 2015)

Pháp luật nghiêm cấm một số đối tượng hưởng di sản dù thuộc hàng thừa kế, bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản.
  • Người ngược đãi, hành hạ người để lại di sản.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng di sản.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép, cản trở người để lại di sản trong việc lập di chúc.

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì họ vẫn được hưởng.

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015)

Đây là quy định bảo vệ những người yếu thế. Con chưa thành niên, cha mẹ già, vợ/chồng không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật dù người chết có di chúc không cho họ hưởng. Quy định này áp dụng cả khi chia thừa kế theo pháp luật lẫn theo di chúc.

Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu này, di sản thuộc về người đang quản lý hợp pháp hoặc Nhà nước theo quy định.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật

Sau khi xác định được hàng thừa kế, những người thừa kế cần thực hiện thủ tục khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã (đối với di sản là bất động sản theo thẩm quyền). Chi tiết quy trình, hồ sơ và lưu ý khi đất đai đứng tên người đã chết, xem bài Thủ tục khai nhận di sản thừa kế đất đai.

Chia di sản theo pháp luật như thế nào?

Khi có nhiều người cùng hàng thừa kế, di sản được chia đều cho những người cùng hàng. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác (ví dụ 1/2 khối tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Các bên có thể thỏa thuận phân chia, hoặc nhờ tòa án giải quyết khi có tranh chấp. Nếu tranh chấp kéo dài, cần lưu ý thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự để không bị mất quyền khởi kiện.

Câu hỏi thường gặp về thừa kế theo pháp luật

Vợ/chồng đã ly hôn có được hưởng thừa kế của nhau không?

Không. Khi ly hôn, quan hệ vợ chồng chấm dứt nên không còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau, trừ khi vẫn chung sống và được pháp luật công nhận quan hệ hôn nhân thực tế.

Con riêng của vợ/chồng có được hưởng thừa kế không?

Con riêng không được pháp luật liệt kê trong hàng thừa kế thứ nhất của cha dượng/mẹ kế, trừ khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con và được pháp luật công nhận là con nuôi.

Di sản không có người thừa kế thì xử lý thế nào?

Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận, bị truất quyền thì thuộc về Nhà nước.

Thừa kế theo pháp luật có phải đóng thuế không?

Việc nhận thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ-con cái, ông bà-cháu thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp khác có thể phát sinh thuế TNCN từ thừa kế theo quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Cập nhật 26/09/2026: Bao lâu thì hết quyền yêu cầu chia di sản?

Sau khi đã xác định được hàng thừa kế và những người thừa kế, câu hỏi tiếp theo thường gặp là còn bao nhiêu thời gian để yêu cầu chia di sản. Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế; hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý. Chi tiết cách xác định mốc thời gian, trường hợp Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu và hướng xử lý khi đã hết thời hiệu, mời bạn xem bài Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế 2026: 30 năm với nhà đất, 10 năm với động sản.

Cập nhật 27/09/2026: Thừa kế thế vị — cháu hưởng thay phần của cha, mẹ đã chết

Thế vị là nội dung quan trọng của thừa kế theo pháp luật: khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, các cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015). Điều kiện phát sinh, cách chia phần di sản cho cháu, chắt và những điểm dễ nhầm với hàng thừa kế được phân tích tại bài Thừa kế thế vị là gì? Điều kiện hưởng và cách chia di sản thừa kế (2026).

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Nếu vướng mắc cụ thể, bạn nên liên hệ luật sư hoặc tổ chức hành nghề công chứng để được hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp.

f FacebookZ Zalo𝕏 X

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *