Lãi suất chậm trả là khoản tiền lãi phát sinh khi một bên chậm thanh toán số tiền đã đến hạn. Đây là vấn đề rất thường gặp trong tranh chấp hợp đồng vay, mua bán, thi công… và đặc biệt quan trọng khi Tòa án tuyên buộc trả tiền mà bên phải thi hành án không trả đúng hạn. Dưới đây là căn cứ pháp lý, mức lãi suất và cách tính lãi chậm trả theo Bộ luật Dân sự 2015, kèm ví dụ để bạn tự tính nhanh.
Lãi suất chậm trả là gì?
Lãi suất chậm trả (còn gọi là lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền) là mức lãi mà bên có nghĩa vụ phải trả thêm trên số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Khoản lãi này độc lập với khoản nợ gốc và độc lập với tiền phạt vi phạm hợp đồng (nếu có).
- Số tiền chậm trả: phần nghĩa vụ trả tiền chưa được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
- Thời gian chậm trả: tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn (hoặc ngày bản án có hiệu lực, tùy trường hợp) đến ngày thực tế thanh toán.
- Mức lãi: theo thỏa thuận của các bên, nhưng bị giới hạn bởi pháp luật.
Căn cứ pháp lý về lãi suất chậm trả
- Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 – Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền.
- Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 – Lãi suất: giới hạn lãi suất thỏa thuận và mức lãi suất khi không xác định rõ lãi suất.
- Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 – Nghĩa vụ trả nợ của bên vay, gồm cả lãi trên nợ gốc quá hạn.
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng các quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Khoản 1 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”
Khoản 2 Điều 357 xác định mức lãi: theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất tại khoản 1 Điều 468; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.
Mức lãi suất chậm trả theo luật
| Trường hợp | Mức lãi suất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Các bên có thỏa thuận lãi suất chậm trả | Không quá 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực | Khoản 1, 2 Điều 357; khoản 1 Điều 468 |
| Có thỏa thuận trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp | 10%/năm (50% của mức giới hạn 20%/năm) tại thời điểm trả nợ | Khoản 2 Điều 468 |
| Không có thỏa thuận về lãi suất chậm trả | 10%/năm trên số tiền chậm trả | Khoản 2 Điều 357 dẫn chiếu khoản 2 Điều 468 |
Nói ngắn gọn: tối đa 20%/năm nếu có thỏa thuận, 10%/năm nếu không thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác (ví dụ hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi suất nợ quá hạn riêng).
Cách tính lãi chậm trả (công thức + ví dụ)
Công thức áp dụng phổ biến:
Tiền lãi chậm trả = Số tiền chậm trả × Lãi suất (%/năm) × Số ngày chậm trả ÷ 365
Ví dụ 1 – Không thỏa thuận lãi suất: A nợ B 500.000.000 đồng, đến hạn ngày 01/3/2026 nhưng mãi đến 28/8/2026 mới trả (180 ngày chậm). Không có thỏa thuận về lãi suất chậm trả → áp dụng 10%/năm:
500.000.000 × 10% × 180 ÷ 365 ≈ 24.657.534 đồng.
Ví dụ 2 – Có thỏa thuận 15%/năm (hợp pháp vì ≤ 20%/năm): cùng số tiền và thời gian trên: 500.000.000 × 15% × 180 ÷ 365 ≈ 36.986.301 đồng.
Ví dụ 3 – Thỏa thuận quá 20%/năm: nếu hai bên ghi 30%/năm thì phần vượt quá 20%/năm không có hiệu lực; Tòa án chỉ buộc trả theo tối đa 20%/năm. Chú ý: cho vay với lãi suất quá cao, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên còn có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay lãi nặng.
Lãi chậm trả khi Tòa án tuyên buộc trả tiền
Mốc thời gian bắt đầu tính lãi
Trong nhiều bản án, quyết định, Tòa án tuyên: bên phải thi hành án trả một khoản tiền, và “kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có trách nhiệm chủ động thi hành) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, nếu không trả thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”.
Mức lãi suất áp dụng
Nếu các bên không có thỏa thuận khác, mức lãi suất chậm trả trên số tiền phải thi hành án thường được xác định theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tức 10%/năm, tương ứng với thời gian chậm trả thực tế cho đến khi thi hành xong.
Khi nào thi hành án xong?
Nghĩa vụ trả tiền chỉ chấm dứt khi người phải thi hành án đã trả đủ tiền, hoặc có căn cứ pháp luật khác. Vì vậy, càng chậm trả, tiền lãi càng tăng. Nếu người phải thi hành án cố tình trì hoãn, người được thi hành án có thể yêu cầu cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định; đồng thời lưu ý thời hiệu yêu cầu thi hành án (thông thường 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực).
Phân biệt lãi chậm trả, lãi vay và phạt vi phạm hợp đồng
| Tiêu chí | Lãi chậm trả | Lãi vay (lãi trong hạn) | Phạt vi phạm hợp đồng |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Bù đắp do chậm thanh toán | Giá của việc sử dụng tiền | Chế tài do vi phạm hợp đồng |
| Mức tối đa | 20%/năm nếu thỏa thuận; 10%/năm nếu không | Không quá 20%/năm (Điều 468) | Theo thỏa thuận, không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm (Điều 418) |
| Áp dụng đồng thời? | Có thể vừa tính lãi chậm trả vừa phạt vi phạm, nếu các bên thỏa thuận và không trùng lặp về tính chất | ||
Với hợp đồng vay có lãi, khi đến hạn bên vay không trả, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định lãi trên nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đây là điểm cần phân biệt với lãi chậm trả thông thường.
Cần làm gì để đòi lãi chậm trả?
- Xác định rõ số tiền chậm trả và mốc thời gian bắt đầu chậm (ngày đến hạn trên hợp đồng, hóa đơn hoặc ngày bản án có hiệu lực).
- Tập hợp chứng cứ: hợp đồng, giấy vay tiền, biên bản đối chiếu công nợ, sao kê chuyển khoản, tin nhắn/email yêu cầu thanh toán.
- Có thể tự tính lãi hoặc dùng công cụ tính để đưa ra con số cụ thể trước khi thương lượng.
- Gửi văn bản yêu cầu thanh toán (có xác nhận gửi/nhận) để chốt thời điểm chậm trả và làm chứng cứ.
- Nếu không thương lượng được, khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền; lưu ý thời hiệu khởi kiện và án phí.
- Sau khi có bản án, nếu bên phải thi hành không tự nguyện trả, yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành, tiếp tục tính lãi trên số tiền chưa trả.
Câu hỏi thường gặp
Không có thỏa thuận lãi suất, có được đòi lãi chậm trả không?
Có. Theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015, khi không có thỏa thuận, lãi suất chậm trả được xác định theo khoản 2 Điều 468, tức 10%/năm trên số tiền chậm trả.
Thỏa thuận lãi chậm trả 30%/năm có hợp pháp không?
Không. Phần lãi suất vượt quá 20%/năm không có hiệu lực; phần hợp pháp tối đa được áp dụng là 20%/năm.
Lãi chậm trả tính theo năm hay theo ngày?
Mức lãi suất luật định là %/năm; khi tính cho thời gian ngắn, người ta quy đổi theo số ngày chậm trả thực tế (chia 365).
Vừa phạt vi phạm vừa đòi lãi chậm trả được không?
Có thể, nếu hợp đồng có thỏa thuận và hai khoản không trùng nhau về tính chất; tuy nhiên Tòa án có thể điều chỉnh nếu cao hơn thiệt hại thực tế theo quy định về giảm phạt vi phạm hoặc giảm lãi.
Bản án tuyên “chậm trả thì phải trả lãi”, tính từ ngày nào?
Thông thường tính từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (tùy theo nội dung tuyên và hình thức thi hành), kéo dài cho đến khi thi hành xong.
Lãi chậm trả tối đa có bị giới hạn không?
Không có mức trần tuyệt đối về tổng số tiền lãi, nhưng mức lãi suất áp dụng (theo thời gian) bị giới hạn: không quá 20%/năm khi có thỏa thuận, 10%/năm khi không thỏa thuận.
Bài viết liên quan
- Lãi suất cho vay tối đa theo luật là bao nhiêu? (Điều 468 BLDS)
- Lãi suất vay 2026: Vay ngân hàng, vay tư nhân bao nhiêu % là hợp pháp?
- Người vay không trả nợ: Làm thế nào để đòi đúng luật?
- Giấy vay tay có giá trị pháp lý không? Đòi nợ thế nào?
- Cho vay lãi nặng: Dấu hiệu tội phạm, mức lãi suất và cách xử lý (2026)
- Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại: Phân biệt, mức phạt và cách áp dụng
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bảng giá và cách tính mới nhất
- Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự 2026: 05 năm tính từ ngày nào
- Quy trình khởi kiện dân sự từ A đến Z: Hồ sơ, thời hiệu, chi phí
Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Người đọc nên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành hoặc hỏi ý kiến luật sư trước khi áp dụng.
Để lại một bình luận