Vay tiền là giao dịch phổ biến, nhưng không phải ai cũng nắm rõ mức lãi suất tối đa được pháp luật cho phép. Bài viết giải thích quy định về lãi suất vay theo Bộ luật Dân sự 2015, phân biệt vay ngân hàng và vay tư nhân, đồng thời cảnh báo về “tín dụng đen”.
1. Lãi suất vay theo thỏa thuận
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
2. Trường hợp không thỏa thuận lãi suất
Theo khoản 2 Điều 468, trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn (tức 10%/năm) tại thời điểm trả nợ. Nếu không có thỏa thuận trả lãi, bên vay không phải trả lãi (trừ trường hợp quá hạn).
3. Lãi suất quá hạn
Theo Điều 357 và Điều 468, khi bên vay chậm trả, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn (nếu có thỏa thuận). Trường hợp không có thỏa thuận lãi suất, lãi chậm trả tính theo mức 10%/năm.
4. Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam đối với một số lĩnh vực ưu tiên. Lãi suất vay thương mại thông thường do ngân hàng tự công bố nhưng phải tuân thủ khung pháp luật. Bạn nên đối chiếu biểu lãi suất công bố trên website ngân hàng trước khi vay.
5. “Tín dụng đen” — vì sao nguy hiểm?
Cho vay với lãi suất vượt 20%/năm là hành vi vi phạm pháp luật dân sự. Nếu lãi suất từ 100%/năm trở lên (tức gấp 05 lần mức tối đa 20%/năm) và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên, người cho vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015: Phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm (thu lợi bất chính từ 30 đến dưới 100 triệu đồng); phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên).
6. Làm gì khi bị ép trả lãi cắt cổ?
- Không trả phần lãi vượt mức quy định (phần vượt 20%/năm không có hiệu lực).
- Thu thập chứng cứ: Hợp đồng vay, sao kê chuyển khoản, tin nhắn, ghi âm.
- Tố giác đến Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra hành vi cho vay lãi nặng.
- Liên hệ luật sư hoặc trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền lợi.
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Vay 10 triệu, mỗi ngày trả 50.000 đồng tiền lãi có phạm luật không?
Đáp: 50.000 đồng/ngày = 1.500.000 đồng/tháng = 15%/tháng = 180%/năm, vượt xa mức 20%/năm. Phần lãi vượt 20%/năm không được pháp luật bảo vệ và có thể cấu thành tội cho vay lãi nặng.
Hỏi: Nếu vay không ghi lãi suất trong giấy vay thì có phải trả lãi không?
Đáp: Nếu hai bên không thỏa thuận trả lãi thì bên vay không phải trả lãi trong hạn. Chỉ khi chậm trả, bên vay phải trả lãi chậm trả 10%/năm.
Sử dụng công cụ tính lãi suất của chúng tôi để kiểm tra nhanh mức lãi phải trả theo đúng quy định.
Xem thêm: Cho vay lãi nặng: Dấu hiệu tội phạm, mức lãi suất và cách xử lý (2026) – phân biệt lãi suất vượt trần (dân sự) với mức lãi cấu thành tội hình sự.
Để lại một bình luận