Tiền lương làm thêm giờ 2026: Mức hưởng và cách tính chi tiết

Làm thêm giờ (tăng ca) là khoảng thời gian người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường. Khoản tiền phải trả cho những giờ này không do hai bên tự thỏa thuận tùy ý mà do luật định theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây nêu đủ mức hưởng, công thức tính và ví dụ bằng số, kèm giới hạn số giờ làm thêm mà người sử dụng lao động phải tuân thủ.

1. Khi nào được huy động làm thêm giờ?

Theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Người sử dụng lao động chỉ được huy động làm thêm giờ khi hội đủ các điều kiện sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động — đây là điều kiện bắt buộc, người lao động có quyền từ chối;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng chế độ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
  • Không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được làm tới 300 giờ/năm nêu ở mục 7.

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần (Điều 105). Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106).

2. Mức hưởng tiền lương làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, với mức ít nhất như sau:

Thời điểm làm thêm giờ Mức ít nhất Ghi chú
Ngày thường 150% So với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường
Ngày nghỉ hằng tuần 200% Ngày nghỉ tuần do doanh nghiệp quy định trong nội quy lao động
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% Chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương với người hưởng lương ngày
Làm việc vào ban đêm (22h–06h) Trả thêm ít nhất 30% So với tiền lương làm việc ban ngày của ngày làm việc bình thường
Làm thêm giờ vào ban đêm Trả thêm ít nhất 20% Cộng thêm ngoài mức 150%/200%/300% và mức 30% nêu trên

Cụm từ “ít nhất” có nghĩa đây là sàn luật định: nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc hợp đồng lao động có thể quy định mức cao hơn, nhưng không được thấp hơn.

3. Cách xác định “tiền lương giờ thực trả”

Đây là con số gốc để nhân với mọi mức phần trăm, nên cần xác định đúng. Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng (hoặc tuần, hoặc ngày) mà người lao động làm thêm giờ, chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng (tuần, ngày) đó.

Khi tính, phải loại trừ các khoản sau:

  • Tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm;
  • Tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương;
  • Tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 và tiền thưởng sáng kiến;
  • Tiền ăn giữa ca; hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  • Hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Ví dụ: người lao động có tiền lương thực trả của tháng là 12.000.000 đồng, làm việc 08 giờ/ngày và 26 ngày trong tháng (208 giờ). Tiền lương giờ thực trả = 12.000.000 ÷ 208 ≈ 57.692 đồng/giờ.

4. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ

Theo khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất (150% hoặc 200% hoặc 300%) × Số giờ làm thêm.

Với người lao động hưởng lương theo sản phẩm (khoản 2 Điều 55):

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất (150% hoặc 200% hoặc 300%) × Số sản phẩm làm thêm.

5. Làm việc ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm

Đây là phần nhiều người bị tính thiếu nhất, vì tiền lương ban đêm là khoản cộng thêm chứ không thay thế tiền lương làm thêm giờ.

5.1. Làm việc vào ban đêm (Điều 56 Nghị định 145/2020)

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × (100% + ít nhất 30%) × Số giờ làm việc vào ban đêm.

Nói cách khác, giờ làm việc ban đêm được tính bằng 130% tiền lương giờ ban ngày tương ứng (tức trả thêm 30%).

5.2. Làm thêm giờ vào ban đêm (Điều 57 Nghị định 145/2020)

Theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng đồng thời: mức 150%/200%/300% theo loại ngày, cộng mức trả thêm 30% vì làm việc ban đêm, cộng thêm 20% tính trên tiền lương giờ vào ban ngày của ngày tương ứng (100% nếu trước đó trong ngày người lao động không làm thêm ban ngày; 150% nếu có làm thêm ban ngày trước khi làm thêm ban đêm).

Trường hợp làm thêm vào ban đêm Cách cộng Tổng mức ít nhất
Ngày thường (không làm thêm ban ngày trước đó) 150% + 30% + 20% × 100% 200%
Ngày thường (có làm thêm ban ngày trước đó) 150% + 30% + 20% × 150% 230%
Ngày nghỉ hằng tuần 200% + 30% + 20% × 200% 270%
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương 300% + 30% + 20% × 300% 390%

6. Ví dụ tính cụ thể

Dùng lại con số ở mục 3: tiền lương giờ thực trả = 57.692 đồng/giờ.

  • Làm thêm 03 giờ ngày thường: 57.692 × 150% × 3 = 259.614 đồng.
  • Làm thêm 04 giờ ngày Chủ nhật: 57.692 × 200% × 4 = 461.536 đồng.
  • Làm thêm 04 giờ ngày lễ (được nghỉ hưởng nguyên lương): 57.692 × 300% × 4 = 692.304 đồng, ngoài tiền lương ngày lễ.
  • Ca đêm 08 giờ ngày thường, không làm thêm: 57.692 × 130% × 8 ≈ 600.000 đồng (thay cho mức 100% của 08 giờ đó, tức trả thêm 30%).
  • Làm thêm 02 giờ ban đêm ngày thường: 57.692 × 200% × 2 = 230.768 đồng.
  • Làm thêm 02 giờ ban đêm ngày lễ: 57.692 × 390% × 2 ≈ 450.000 đồng.
  • Hưởng lương sản phẩm: đơn giá 10.000 đồng/sản phẩm, làm thêm 50 sản phẩm ngày thường = 10.000 × 150% × 50 = 750.000 đồng.

Các khoản trên cộng vào tiền lương của tháng và phải được trả cùng kỳ lương; việc trả lương được thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 (trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn).

7. Giới hạn số giờ làm thêm

  • Theo ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo tuần thì tổng giờ làm việc bình thường + giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Theo tháng: không quá 40 giờ/tháng. Khi thuộc trường hợp được làm tới 300 giờ/năm và có nhu cầu, được sự đồng ý của người lao động thì được làm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ/tháng (Điều 2 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15).
  • Theo năm: không quá 200 giờ/năm. Riêng các ngành, nghề, công việc tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 — sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng đủ; công việc cấp bách không thể trì hoãn — được làm tới 300 giờ/năm.
  • Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 cho phép làm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ/năm khi có nhu cầu và được người lao động đồng ý, trừ một số đối tượng: người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi; người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo); lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Nghỉ ngơi: mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (Điều 111); ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương gồm 11 ngày (Điều 112).

8. Vài tình huống hay bị tính sai

  • Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần: làm thêm giờ trong ngày đó được trả mức của ngày nghỉ lễ, tết (300%).
  • Làm thêm vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần: trả mức của ngày nghỉ hằng tuần (200%) — theo khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Người hưởng lương ngày làm thêm ngày lễ được 300% chưa kể tiền lương ngày lễ hưởng nguyên lương, tức tổng thu nhập của ngày đó cao hơn 300%.
  • Làm việc ban đêm nhưng không làm thêm vẫn được hưởng khoản trả thêm 30%, kể cả khi doanh nghiệp bố trí ca đêm luân phiên.

9. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Người lao động có bắt buộc phải làm thêm giờ khi công ty yêu cầu?
Đáp: Không. Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu phải có sự đồng ý của người lao động. Không có sự đồng ý thì việc huy động làm thêm giờ là trái quy định.

Hỏi: Một tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Đáp: Tối đa 40 giờ/tháng; tối đa 60 giờ/tháng nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được sử dụng lao động làm thêm tới 300 giờ/năm theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15.

Hỏi: Làm thêm giờ vào ban đêm được trả bao nhiêu phần trăm?
Đáp: Ít nhất 200% với ngày thường, 270% với ngày nghỉ hằng tuần và 390% với ngày lễ, tết (mức 230% nếu trước đó trong ngày đã làm thêm ban ngày).

Hỏi: Tiền lương giờ thực trả có bao gồm tiền thưởng, tiền ăn ca, hỗ trợ xăng xe?
Đáp: Không. Điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP loại trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản trợ cấp không liên quan đến công việc.

Hỏi: Công ty không trả tiền làm thêm giờ thì phải làm gì?
Đáp: Trước hết nên gửi yêu cầu thanh toán bằng văn bản và lưu lại chứng cứ (bảng chấm công, bảng lương, tin nhắn/email huy động làm thêm, lịch ca). Người lao động có thể phản ánh qua công đoàn cơ sở, khiếu nại tới Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động về tiền lương.

Hỏi: Nghỉ việc chưa hết phép năm thì xử lý thế nào?
Đáp: Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hết ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

10. Kết luận

Tiền lương làm thêm giờ được xác định theo ba lớp: mức 150%/200%/300% theo loại ngày, khoản trả thêm 30% khi làm việc ban đêm và khoản trả thêm 20% khi làm thêm vào ban đêm, tất cả tính trên tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường. Bên cạnh nghĩa vụ trả lương, doanh nghiệp còn phải tôn trọng giới hạn 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm và điều kiện có sự đồng ý của người lao động.

Xem thêm: Nghỉ phép năm 2026: số ngày nghỉ và cách tính tiền phép · Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động · Trợ cấp thất nghiệp: điều kiện, mức hưởng, hồ sơ · Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Các mức nêu trên là mức tối thiểu theo luật; hãy đối chiếu thêm nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động tại nơi làm việc.

f FacebookZ Zalo𝕏 X

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *