Nghỉ phép năm 2026: Số ngày nghỉ, cách tính và tiền phép khi chưa nghỉ hết

Nghỉ phép năm (nghỉ hằng năm) là một trong những quyền lợi quan trọng nhất của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Thế nhưng không ít người vẫn băn khoăn: làm bao lâu thì được nghỉ phép? Một năm được nghỉ bao nhiêu ngày? Làm chưa đủ 12 tháng thì tính phép thế nào? Nghỉ việc mà chưa nghỉ hết phép có được trả tiền không? Bài viết này của Tiện Ích Pháp Luật tổng hợp quy định hiện hành về nghỉ phép năm theo Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ áp dụng.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể. Quy định có thể được sửa đổi, bổ sung theo thời gian.

1. Căn cứ pháp lý về chế độ nghỉ phép năm

Chế độ nghỉ hằng năm được quy định chủ yếu tại:

  • Điều 113 Bộ luật Lao động 2019: số ngày nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương, tăng thêm theo thâm niên, thanh toán tiền cho ngày phép chưa nghỉ;
  • Điều 114 Bộ luật Lao động 2019: lịch nghỉ hằng năm và trách nhiệm của người sử dụng lao động;
  • Điều 66, Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: hướng dẫn cách tính số ngày nghỉ và tiền lương làm căn cứ thanh toán.

2. Làm đủ 12 tháng được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?

Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động, với số ngày như sau:

Đối tượng người lao động Số ngày nghỉ hằng năm
Làm nghề, công việc trong điều kiện bình thường 12 ngày làm việc
Chưa thành niên, là người khuyết tật, làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 14 ngày làm việc
Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 16 ngày làm việc

Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Lưu ý: số ngày nêu trên tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần; người lao động nghỉ phép vẫn được hưởng đủ lương theo hợp đồng.

3. Làm việc chưa đủ 12 tháng có được nghỉ phép năm không?

Có. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế (Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Công thức tính:

Số ngày phép = (Số ngày nghỉ hằng năm khi làm đủ 12 tháng ÷ 12) × Số tháng làm việc thực tế

Ví dụ: chị B làm việc 08 tháng trong điều kiện bình thường rồi nghỉ việc, số ngày phép chị được hưởng là (12 ÷ 12) × 8 = 8 ngày.

Trường hợp tháng làm việc không trọn: nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương trong tháng đạt ít nhất một nửa số ngày làm việc bình thường của tháng (do người sử dụng lao động chọn, nhưng không quá 26 ngày) thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để xác định số ngày phép.

4. Cứ làm đủ 5 năm được cộng thêm 1 ngày phép

Theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Ví dụ: người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ 12 ngày; làm đủ 5 năm được nghỉ 13 ngày; đủ 10 năm được nghỉ 14 ngày.

5. Có được thỏa thuận nghỉ gộp phép năm không?

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Lịch nghỉ hằng năm do người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động (Điều 114 Bộ luật Lao động 2019). Vì vậy, bạn nên trao đổi sớm với bộ phận nhân sự để việc bố trí nghỉ hợp lý, không ảnh hưởng đến công việc chung.

6. Nghỉ việc mà chưa nghỉ hết phép năm: có được thanh toán tiền không?

Có. Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định: trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người lao động được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Tiền lương làm căn cứ thanh toán là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm (Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Ví dụ: anh A nghỉ việc tháng 09/2026, còn 05 ngày phép chưa nghỉ, lương theo hợp đồng 10.000.000 đồng/tháng và doanh nghiệp áp dụng 26 ngày công/tháng. Số tiền anh A được thanh toán khoảng: 5 ngày × (10.000.000 ÷ 26) ≈ 1.923.000 đồng. Cách quy đổi theo ngày công có thể khác nhau tùy quy chế của từng doanh nghiệp, vì vậy bạn nên kiểm tra quy chế nội bộ hoặc hỏi bộ phận nhân sự.

Khi nghỉ việc, ngoài tiền phép năm chưa nghỉ, người lao động còn cần kiểm tra các khoản được thanh toán khác như lương chưa nhận, trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện). Xem thêm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật (2026) để nắm đầy đủ quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động.

7. Người sử dụng lao động không cho nghỉ phép hoặc không trả tiền phép: xử lý thế nào?

Nếu người sử dụng lao động không bố trí cho người lao động nghỉ phép năm khi có yêu cầu chính đáng, hoặc không thanh toán tiền phép chưa nghỉ khi người lao động nghỉ việc, người lao động có thể:

  • Trao đổi, khiếu nại trực tiếp với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức đại diện người lao động (công đoàn cơ sở);
  • Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải tranh chấp lao động cá nhân;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân trong thời hiệu khởi kiện theo quy định về tranh chấp lao động cá nhân.

Ngoài ra, hành vi không bảo đảm chế độ nghỉ hằng năm cho người lao động còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

8. Câu hỏi thường gặp về nghỉ phép năm

Nghỉ phép năm có bị trừ lương không?

Không. Người lao động nghỉ hằng năm được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động không được trừ lương hoặc cắt thưởng trái quy định vì lý do người lao động nghỉ phép hợp pháp.

Làm việc dưới 12 tháng có được nghỉ phép năm không?

Có, người lao động được nghỉ theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế theo công thức tại mục 3 của bài viết.

Nghỉ thai sản, ốm đau có bị trừ ngày phép năm không?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) được tính là thời gian làm việc để xác định số ngày nghỉ hằng năm theo quy định, do đó không làm giảm số ngày phép của người lao động. Xem thêm: Chế độ thai sản 2026: Quyền lợi, điều kiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ.

Ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần trùng vào đợt nghỉ phép thì tính sao?

Số ngày nghỉ hằng năm tính theo ngày làm việc, nên ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ lễ, Tết rơi vào đợt nghỉ phép không bị tính là ngày nghỉ phép. Nhờ vậy, đợt nghỉ của bạn trên thực tế được kéo dài thêm tương ứng với số ngày đó.

Có được đổi phép năm thành tiền khi vẫn đang đi làm không?

Về nguyên tắc, người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí để người lao động nghỉ hằng năm. Việc thanh toán tiền cho ngày phép chưa nghỉ được áp dụng khi người lao động chưa nghỉ do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì lý do khác theo quy định. Nếu vẫn đang làm việc, bạn nên thỏa thuận với người sử dụng lao động để sắp xếp nghỉ bù, nghỉ dồn trong thời gian hợp lý thay vì quy đổi thành tiền.

Nghỉ phép năm có được tạm ứng lương không?

Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 về tạm ứng tiền lương, giúp bảo đảm nhu cầu chi tiêu trong thời gian nghỉ.

Cập nhật 18/09/2026: Phân biệt tiền phép năm và tiền làm thêm giờ

Nghỉ phép năm và làm thêm giờ là hai chế độ khác nhau, rất dễ bị gộp chung khi tính lương:

  • Tiền phép năm là tiền lương của ngày nghỉ được hưởng nguyên lương (hoặc khoản thanh toán cho ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc, bị mất việc làm);
  • Tiền làm thêm giờ là khoản trả thêm khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường: ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019).

Điểm cần lưu ý: ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương thuộc nhóm “ngày nghỉ có hưởng lương”. Vì vậy nếu doanh nghiệp huy động người lao động làm việc trong ngày phép, khoản trả cho thời gian đó phải tính theo mức làm thêm giờ của ngày nghỉ có hưởng lương — tức ít nhất 300% — chứ không chỉ trả nguyên lương ngày phép. Đồng thời, tiền phép chưa nghỉ và tiền làm thêm giờ không được dùng để bù trừ cho nhau.

Chi tiết công thức, ví dụ bằng số, mức làm việc ban đêm và giới hạn số giờ làm thêm: xem bài Tiền lương làm thêm giờ 2026: Mức hưởng và cách tính chi tiết.

Tạm kết

Nghỉ phép năm là quyền lợi hợp pháp gắn liền với quá trình làm việc. Người lao động nên chủ động theo dõi số ngày phép của mình, thỏa thuận lịch nghỉ hợp lý với người sử dụng lao động và kiểm tra kỹ khoản thanh toán tiền phép khi nghỉ việc để tránh thiệt thòi. Nếu gặp vướng mắc trong tình huống cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc luật sư để được hướng dẫn chi tiết.

Xem thêm:

f FacebookZ Zalo𝕏 X

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *